khơi sâu
Những lời bình luận thiếu cân nhắc đã vô tình khơi sâu thêm mâu thuẫn trong nội bộ nhóm.
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho một vấn đề, cảm xúc hay tình trạng nào đó trở nên nghiêm trọng, sâu sắc hoặc trầm trọng hơn: Hành động khiến cho điều gì đó vốn đã tồn tại trở nên sâu sắc, rõ rệt, gay gắt hoặc nặng nề hơn.
- Kích động, khêu gợi cho một cảm xúc hay mâu thuẫn trỗi dậy mạnh mẽ hơn: Hành động chạm vào và làm bùng lên những điều đang tiềm ẩn, khiến chúng biểu hiện rõ ràng và mạnh mẽ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Những lời bình luận thiếu cân nhắc đã vô tình khơi sâu thêm mâu thuẫn trong nội bộ nhóm.
- Tác phẩm của ông ấy có khả năng khơi sâu những suy tư về thân phận con người.
- Đừng khơi sâu nỗi đau trong quá khứ của cô ấy nữa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "khơi sâu thêm": Nhấn mạnh việc làm cho vấn đề đã có trở nên càng thêm trầm trọng hoặc sâu sắc.
- Việc tranh cãi liên miên chỉ khơi sâu thêm bất đồng giữa hai bên.
- "bị khơi sâu": Diễn tả trạng thái bị động của vấn đề hoặc cảm xúc khi bị tác động làm cho nghiêm trọng hơn.
- Mối hiềm khích cũ bị khơi sâu sau cuộc gặp mặt đó.
Biến thể và từ gần giống
- Khơi gợi (động từ): Gợi lên, làm xuất hiện (thường là cảm xúc, ký ức, ý tưởng).
- Khoét sâu (động từ): Nhấn mạnh hành động làm cho vết thương, lỗi lầm hay vấn đề tiêu cực trở nên trầm trọng hơn, thường mang sắc thái cố ý, gay gắt.
Từ đồng nghĩa
- Làm trầm trọng thêm: Khiến cho tình hình xấu đi, nặng nề hơn.
- Kích động: Khuấy động, thúc đẩy (một cảm xúc, hành động) mạnh mẽ lên, thường theo hướng tiêu cực.
- Khoét sâu: (Xem ở mục Biến thể và từ gần giống).
Từ trái nghĩa
- Hàn gắn: Làm cho lành lại, xóa bỏ mâu thuẫn, tổn thương.
- Xoa dịu: Làm cho bớt căng thẳng, đau đớn hoặc giận dữ.
- Làm nguôi ngoai: Làm cho cảm xúc mãnh liệt (như giận, buồn) dịu bớt đi.
Lưu ý sử dụng
- "Khơi sâu" thường được dùng với những danh từ trừu tượng chỉ vấn đề, cảm xúc phức tạp như: .
- Từ này có thể mang sắc thái trung tính (như trong việc khơi sâu suy nghĩ) hoặc tiêu cực (như trong việc khơi sâu mâu thuẫn), tùy vào ngữ cảnh.
- Không dùng "khơi sâu" cho các hành động vật lý cụ thể như đào đất, khoan giếng. Trong những ngữ cảnh đó, nên dùng từ như "đào sâu", "khoan sâu".